Thứ Năm, 4 tháng 10, 2018

CÁC LOẠI CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT?


Nếu bạn đang có hoặc sắp có một lô hàng vận chuyển hàng không, hay đơn giản bạn vẫn đang băn khoăn về cơ sở tính cước hay các loại cước hàng không? Thì bài viết này dành cho bạn, qua đây ASL Corp muốn chia sẻ thêm một số thông tin hữu ích về cước vận chuyển hàng không mà hẳn là bạn nên biết!
các loại cước vận chuyển hàng không, có thể bạn chưa biết
Định nghĩa, cơ sở tính cước vận chuyển hàng không ASL Corp

1)       Định nghĩa
Giá cước hay mức cước (Rate) là số tiền mà người vận chuyển thu trên một khối lượng đơn vị hàng hoá vận chuyển. Giá cước hàng không áp dụng là mức ghi trong biểu cước hàng hoá có hiệu lực vào ngày phát hành vận đơn.
2) Cơ Sở Tính Cước:
  • Hàng hoá chuyên chở có thể phải chịu cước theo trọng lượng, thể tích, dung tích chiếm chỗ trên máy bay đối với hàng hoá nhẹ hay cồng kềnh, theo trị giá đối với những loại hàng hoá có giá trị cao trên một đơn vị thể tích hay trọng lượng
  • Lưu ý cước hàng hoá không được nhỏ hơn cước tối thiểu
  • Cước phí trong vận chuyển hàng không được quy định trong các biểu cước thống nhất. IATA đã có quy định về quy tắc, thể lệ tính cước và cho ấn hành trong biểu cước hàng không, viết tắt là TACT (The Air Cargo Tariff), gồm 3 cuốn:
    • Quy tắc TACT (TACT rules), mỗi năm 2 cuốn
    • Cước TACT, gồm 2 cuốn, 2 tháng ban hành một cuốn: gồm cước toàn thế giới, trừ Bắc Mỹ và cước Bắc Mỹ gồm cước đi, đến và cước nội địa Mỹ, Canada.
định nghĩa, phân loại, cách tính cước vận chuyển hàng không
Các loại cước vận chuyển hàng không ASL Corp

3) Các Loại Cước:
  • Cước hàng bách hoá (GCR- general cargo rate):
    Là cước áp dụng cho hàng bách hoá thông thường vận chuyển giữa hai điểm. Cước này sẽ được giảm nếu khối lượng hàng hoá gửi tăng lên.
    Cước hàng bách hoá được chia làm hai loại:
    • Ðối với hàng bách hoá từ 45 kg trở xuống thì áp dụng cước thông thường (GCR-N: normal general cargo rate)
    • Ðối với những lô hàng từ 45 kg trở lên thì áp dụng cước bách hoá theo số lượng (GCR-Q: quanlity general cargo rate)
    • Thông thường, cước hàng bách hoá được chia thành các mức khác nhau: từ 45kg trở xuống; 45kg - 100kg; 100kg - 250kg; 250kg - 500kg; 500kg - 1000kg; 1000kg - 2000 kg…
    • Cước hàng bách hoá được coi là cước cơ bản, dùng làm cơ sở để tính cước cho những mặt hàng không có cước riêng.
  • Cước tối thiểu (M-minimum rate):
    Là cước mà nếu thấp hơn thì các hãng hàng không coi là không kinh tế đối với việc vận chuyển một lô hàng, thậm chí một kiện rất nhỏ. Trong thực tế, cước tính cho một lô hàng thường bằng hay lớn hơn mức cước tối thiểu. Cước tối thiểu phụ thuộc vào các quy định của IATA.
  • Cước hàng đặc biệt (SCR-specific cargo rate):
    • Áp dụng cho hàng hoá đặc biệt trên những đường bay nhất định và thường thấp hơn cước hàng bách hoá. Mục đích chính của cước đặc biệt là để chào giá cạnh tranh, nhằm tiết kiệm cho người gửi hàng bằng đường hàng không và cho phép sử dụng tối ưu khả năng chuyên chở của hãng hàng không.
    • Trọng lượng hàng tối thiểu để áp dụng cước đặc biệt là 100 kg, có nước áp dụng trọng lượng tối thiểu dưới 100 kg. Theo IATA, những loại hàng hoá áp dụng cước đặc biệt được chia thành 8 nhóm lớn là:
– Nhóm 1: Súc sản và rau quả, ký hiệu 0001-0999
– Nhóm 2: Ðộng vật sống và động vật phi súc sản, hoa quả, ký hiệu 2000-2999
– Nhóm 3: Kim loại và các loại sản phẩm kim loại trừ máy móc, xe vận tải và sản phẩm điện tử, ký hiệu 3000-3999
– Nhóm 4: Máy móc, xe vận tải và sản phẩm điện tử, ký hiệu 4000-4999
– Nhóm 5: Các khoáng vật phi kim loại và sản phẩm của chúng, ký hiệu 5000-5999
– Nhóm 6: Hoá chất và các sản phẩm hoá chất, ký hiệu 6000-6999
– Nhóm 7: Các sản phẩm gỗ, cao su, sậy, giấy, ký hiệu 7000-7999
– Nhóm 8: Các dụng cụ, thiết bị chính xác, nghiên cứu khoa học, ký hiệu 8000-8999.
Các nhóm lớn lại được chia thành các nhóm nhỏ hơn.
  • Cước phân loại hàng (Class rate)
    Ðược áp dụng đối với những loại hàng hoá không có cước riêng, nó thường được tính theo phần trăm tăng hoặc giảm trên cước hàng bách hoá, áp dụng đối với những loại hàng hoá nhất định trong những khu vực nhất định. Các loại hàng hoá chính áp dụng loại cước này:
    • Ðộng vật sống: tính bằng 150% so với cước hàng hoá thông thường
    • Thức ăn và bao gói cũng được chia vào khối lượng tính cước của lô hàng
    • Hàng trị giá cao như vàng bạc, đồ trang sức được tính bằng 200% cước hàng bách hoá thông thường
    • Sách báo, tạp chí, thiết bị và sách báo cho người mù được tính bằng 50% cước hàng bách hoá thông thường
    • Hành lý được gửi như hàng hoá (baggage shipped as cargo) được tính bằng 50% cước hàng bách hoá thông thường
    • Hài cốt (human remains) và giác mạc loại nước (dehydrated corneas) được miễn phí ở hầu hết các khu vực trên thế giới
  • Cước tính cho mọi loại hàng (FAK-freight all kinds)
    • Là cước tính như nhau cho mọi loại hàng xếp trong container, nếu nó chiếm trọng lượng hay thể tích như nhau.
    • Cước này có ưu điểm là đơn giản khi tính nhưng lại không công bằng, loại hàng có giá trị thấp cũng bị tính cước như hàng có giá trị cao, ví dụ: cước tính cho một tấn cát cũng như tính cho một tấn vàng.
  • Cước ULD (Unit Load Devices rate)
    • Là cước tính cho hàng hoá chuyên chở trong các ULD được thiết kế theo tiêu chuẩn của IATA. Thông thường, cước này thấp hơn cước hàng rời và khi tính cước không phân biệt số lượng, chủng loại hàng hoá mà chỉ căn cứ vào số lượng, chủng loại ULD. Số ULD càng lớn thì cước càng giảm.
  • Cước hàng chậm (Late cargo rate)
    • Cước này áp dụng cho những lô hàng không cần chở gấp và có thể chờ cho đến khi có chỗ xếp hàng trên máy bay. Cước hàng chậm thấp hơn cước hàng không thông thường do các hãng hàng không khuyến khích gửi hàng chậm để họ chủ động hơn cho việc sắp xếp chuyên chở.
  • Cước hàng thống nhất (Unified cargo rate)
    • Cước này được áp dụng khi hàng hoá được chuyên chở qua nhiều chặng khác nhau. Người chuyên chở chỉ áp dụng một loại giá cước cho tất cả các chặng
    • Cước này có thể thấp hơn tổng số tiền cước mà chủ hàng phải trả cho tất cả những người chuyên chở riêng biệt, nếu người chủ hàng tự thuê nhiều người chuyên chở khác nhau, không thông qua một người chuyên chở duy nhất.
  • Cước hàng gửi nhanh (Priority rate)
    • Cước này được gọi là cước ưu tiên, áp dụng cho những lô hàng được yêu cầu gửi gấp trong vòng 3 tiếng kể từ khi giao hàng cho người chuyên chở
    • Cước gửi nhanh thường bằng 130% đến 140% cước hàng bách hoá thông thường.
  • Cước hàng nhóm (Group rate)
    • Cước này áp dụng đối với khách hàng có hàng gửi thường xuyên trong các container hay pallet, thường là đại lý hay người giao nhận hàng không.
Mong là qua bài viết trên, bạn có thể nắm rõ hơn về cước vận chuyển hàng không để lựa chọn và tính toán hợp lí trước khi gửi hàng. Đón xem những bài viết hữu ích tiếp theo thường xuyên nhé.


ASL Corp hân hạnh là người bạn đồng hành đáng tin cậy của quý khách hàng
Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn thêm về dịch vụ.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MỸ Á
ASL HỒ CHÍ MINH:
Tel: (84) 918 496 079


Thứ Ba, 2 tháng 10, 2018

PHÂN LOẠI HÀNG HÓA TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG ASL CORP


Như đã nói về ưu nhược điểm của hình thức vận chuyển hàng không ở bài trước, bạn sẽ thấy nên chọn vận chuyển hàng không với những hàng hóa đòi hỏi thời gian vận chuyển ngắn hay có giá trị, vì cước vận chuyển hàng không cao. 
vận chuyển hàng không
Phân loại hàng hóa trong vận chuyển hàng không ASL Corp

Ở bài biết này, tác giả sẽ làm rõ các loại hàng hóa trong vận chuyển hàng không, vì khác với vận chuyển đường biển hay bộ, vận chuyển hàng không có những quy định rất khắt khe về an ninh và an toàn hàng hóa trong quá trình vận chuyển. 
Do đó việc hiểu rõ các loại hàng hóa được phân loại như thế nào sẽ giúp bạn dễ dàng tiếp cận những quy định trong việc sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không. Cụ thể, ASL Corp phân loại hàng hóa như sau:

1) General Cargo (Hàng thông thường)

Là loại hàng hóa mà thuộc tính của nó không xảy ra các vấn đề liên quan đến bao bì, nội dung và kích thước,… Điều này cho thấy, không phải tất cả lô hàng đều được cho phép vận chuyển bằng đường hàng không. Trước hết sẽ phải kiểm tra xem kích thước của kiện không quá lớn đối với khoang hàng (không gian vận chuyển hàng hóa) của các loại máy bay vận chuyển. Thêm nữa, bao bì phải đủ mạnh để chịu được vận chuyển và xếp dỡ.

2) Special Cargo (Hàng đặc biệt)

Là hàng hóa đòi hỏi phải xử lý đặc biệt trong quá trình lưu trữ và vận chuyển, liên quan đến các thuộc tính và giá trị của hàng hóa. Điều này bao gồm các loại sau đây:
1.      Động vật sống
2.      Hàng hóa giá trị cao
3.      Hàng hóa ngoại giao
4.      Hài cốt
5.      Hàng dễ hỏng
6.      Hàng nguy hiểm
7.      Hàng hóa ướt
8.      Hàng hoá nặng mùi
9.      Hàng hóa có khổ lớn

Mô tả ngắn về các loại hàng như sau:

2.1) Động vật sống (Mã AVI)

Việc vận chuyển động vật sống yêu cầu cần phải quan tâm đặc biệt và sẽ có một số điều kiện và hạn chế liên quan đến khả năng tiếp nhận, đóng gói. Một số động vật với mã cụ thể như: AvB = Chim sống; AVF = Cá sống nhiệt đới; Avx = Gà sống.
Thực tế tất cả động vật có thể được vận chuyển trong một máy bay chở hàng, trừ khi chúng rất lớn hoặc rất nặng nề cần phải được cho phép. Nói chung, nhiều loại động vật cũng có thể được vận chuyển trong khoang hàng của máy bay chở khách, miễn là chúng không gây mùi.
Các điều kiện chấp nhận và thông số kỹ thuật bao bì cho thực tế tất cả các loại động vật được liệt kê trong hướng dẫn xử lý hàng hóa.
Một ví dụ về hàng hóa loại này là voi, cho phép chỉ trên máy bay hàng hóa và B747s. Giới hạn độ tuổi: 12 tháng tuổi, trọng lượng giới hạn 400 kg/ bao bì trong một hộp cứng hoặc thùng mà phải đáp ứng một số lượng lớn các chi tiết kỹ thuật được liệt kê riêng.

2.2) Hàng hóa có giá trị cao (Mã VAL)

Đây là những lô hàng có giá trị từ 100.000 mỗi kg trở lên, cũng như các kim loại quý, ghi chú ngân hàng… hàng hoá đó được lưu trữ trong điều kiện an toàn, được giám sát bởi dịch vụ an ninh sân bay. Dịch vụ này cũng chăm sóc vận chuyển đến và đi giữa máy bay và xe an ninh.

2.3) Hàng hóa ngoại giao (Mã số: DIP)

Đây chủ yếu là những chuyến hàng rất quan trọng giữa các bộ trưởng, cơ quan lãnh sự và đại sứ quán. Lưu trữ có thể được thực hiện trong một phần kho đặc biệt.

2.4) Hài cốt (Mã số: HUM)

Hài cốt được vận chuyển với các yêu cầu về thủ tục và đóng gói nghiêm ngặt. Hơn nữa, các yêu cầu có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều nước đến.

2.5) Hàng dễ hỏng (Mã số: PER)

Hàng hóa này đặc biệt phù hợp với vận chuyển hàng không và không gian thường được ưu tiên. Điều này áp dụng đối với thịt tươi, trái cây, rau và các loại tương tự kể cả báo chí.

2.6) Hàng hóa nguy hiểm

Xem xét bản chất của những hàng hóa:
  • Loại 1: Chất nổ;
  • Loại 2: Khí;
  • Loại 3: Chất lỏng dễ cháy;
  • Loại 4: Chất rắn dễ cháy;
  • Loại 5: Các chất oxy hóa;
  • Loại 6: Chất độc hại và lây nhiễm;
  • Loại 7: Chất phóng xạ;
  • Loại 8: Các chất ăn mòn;
  • Loại 9: Các chất khác.
Hàng hoá đó có thể nguy hại (qua lửa, nổ, rò rỉ, phóng xạ) đến:
  • Những người trong máy bay;
  • Chính máy bay đó;
  • Các hàng hóa khác trên máy bay.
Như vậy hàng hóa chỉ có thể được vận chuyển bằng đường hàng không với một số điều kiện nhằm đảm bảo an toàn. Tác nhân gây hại có thể xảy ra từ:
  • Chất dễ cháy;
  • Vật liệu nổ;
  • Axit ăn mòn…
Vận chuyển bằng đường hàng không được thực hiện gần như độc quyền trong máy bay chở hàng đầy đủ, nhưng trong một số trường hợp trong máy bay chở khách và máy bay kết hợp. Đối với tất cả các loại máy bay, một khối lượng tối đa cho mỗi gói, bao bì bảo vệ và một nhãn đặc biệt được quy định. Tất cả các điều kiện và hạn chế về loại tàu vận tải, cũng như một danh sách của hơn 3000 chất hóa học. được liệt kê trong “quy định hàng hóa nguy hiểm”. Ví dụ như thuốc nổ sẽ bị từ chối nhưng hộp khẩu súng (đạn dược vũ khí hạng nhẹ), xăng dầu, acid sulfuric, asen,… có thể được vận chuyển.

2.7) Hàng hóa ướt (Mã số: WET)

Ví dụ: cá chình và thịt.
Trong trường hợp của cá chình, nhựa đặt trên pallet trước và cá được phủ chăn ướt. Với Thịt, nhựa được đặt trên pallet.
2.8) Hàng hóa nặng mùi (Mã số: SMELL)
Phụ thuộc vào tính chất của hàng hóa. Ví dụ: cheese Pháp, tỏi, dầu hoặc một số chất khác.

2.9) Hàng hóa khổ lớn (Mã số: BIG, HEA)

Khi tải một “vật lớn”, khả năng bám vào pallet khác cần được xem xét. Khi tải một “vật nặng”, ta nên thực hiện với những hạn chế của trọng lượng cho mỗi đơn vị diện tích.
Qua bài viết trên, ASL Corp hy vọng các doanh nghiệp XNK sẽ có thêm những thông tin hữu ích hơn về Các Loại Hàng Hóa Trong Vận chuyển Hàng Không. Hơn nữa, nếu doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics, đặc biệt là vận chuyển hàng không, hãy liên hệ ngay với ASL Corp để nhận được sự tư vấn chuyên sâu cùng dịch vụ logistics trọn gói từ A – Z nhanh nhất!
ASL Corp hân hạnh là người bạn đồng hành đáng tin cậy của quý khách hàng
Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn thêm về dịch vụ.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MỸ Á
ASL HỒ CHÍ MINH:
Tel: (84) 918 496 079