Thứ Năm, 4 tháng 10, 2018

CÁC LOẠI CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT?


Nếu bạn đang có hoặc sắp có một lô hàng vận chuyển hàng không, hay đơn giản bạn vẫn đang băn khoăn về cơ sở tính cước hay các loại cước hàng không? Thì bài viết này dành cho bạn, qua đây ASL Corp muốn chia sẻ thêm một số thông tin hữu ích về cước vận chuyển hàng không mà hẳn là bạn nên biết!
các loại cước vận chuyển hàng không, có thể bạn chưa biết
Định nghĩa, cơ sở tính cước vận chuyển hàng không ASL Corp

1)       Định nghĩa
Giá cước hay mức cước (Rate) là số tiền mà người vận chuyển thu trên một khối lượng đơn vị hàng hoá vận chuyển. Giá cước hàng không áp dụng là mức ghi trong biểu cước hàng hoá có hiệu lực vào ngày phát hành vận đơn.
2) Cơ Sở Tính Cước:
  • Hàng hoá chuyên chở có thể phải chịu cước theo trọng lượng, thể tích, dung tích chiếm chỗ trên máy bay đối với hàng hoá nhẹ hay cồng kềnh, theo trị giá đối với những loại hàng hoá có giá trị cao trên một đơn vị thể tích hay trọng lượng
  • Lưu ý cước hàng hoá không được nhỏ hơn cước tối thiểu
  • Cước phí trong vận chuyển hàng không được quy định trong các biểu cước thống nhất. IATA đã có quy định về quy tắc, thể lệ tính cước và cho ấn hành trong biểu cước hàng không, viết tắt là TACT (The Air Cargo Tariff), gồm 3 cuốn:
    • Quy tắc TACT (TACT rules), mỗi năm 2 cuốn
    • Cước TACT, gồm 2 cuốn, 2 tháng ban hành một cuốn: gồm cước toàn thế giới, trừ Bắc Mỹ và cước Bắc Mỹ gồm cước đi, đến và cước nội địa Mỹ, Canada.
định nghĩa, phân loại, cách tính cước vận chuyển hàng không
Các loại cước vận chuyển hàng không ASL Corp

3) Các Loại Cước:
  • Cước hàng bách hoá (GCR- general cargo rate):
    Là cước áp dụng cho hàng bách hoá thông thường vận chuyển giữa hai điểm. Cước này sẽ được giảm nếu khối lượng hàng hoá gửi tăng lên.
    Cước hàng bách hoá được chia làm hai loại:
    • Ðối với hàng bách hoá từ 45 kg trở xuống thì áp dụng cước thông thường (GCR-N: normal general cargo rate)
    • Ðối với những lô hàng từ 45 kg trở lên thì áp dụng cước bách hoá theo số lượng (GCR-Q: quanlity general cargo rate)
    • Thông thường, cước hàng bách hoá được chia thành các mức khác nhau: từ 45kg trở xuống; 45kg - 100kg; 100kg - 250kg; 250kg - 500kg; 500kg - 1000kg; 1000kg - 2000 kg…
    • Cước hàng bách hoá được coi là cước cơ bản, dùng làm cơ sở để tính cước cho những mặt hàng không có cước riêng.
  • Cước tối thiểu (M-minimum rate):
    Là cước mà nếu thấp hơn thì các hãng hàng không coi là không kinh tế đối với việc vận chuyển một lô hàng, thậm chí một kiện rất nhỏ. Trong thực tế, cước tính cho một lô hàng thường bằng hay lớn hơn mức cước tối thiểu. Cước tối thiểu phụ thuộc vào các quy định của IATA.
  • Cước hàng đặc biệt (SCR-specific cargo rate):
    • Áp dụng cho hàng hoá đặc biệt trên những đường bay nhất định và thường thấp hơn cước hàng bách hoá. Mục đích chính của cước đặc biệt là để chào giá cạnh tranh, nhằm tiết kiệm cho người gửi hàng bằng đường hàng không và cho phép sử dụng tối ưu khả năng chuyên chở của hãng hàng không.
    • Trọng lượng hàng tối thiểu để áp dụng cước đặc biệt là 100 kg, có nước áp dụng trọng lượng tối thiểu dưới 100 kg. Theo IATA, những loại hàng hoá áp dụng cước đặc biệt được chia thành 8 nhóm lớn là:
– Nhóm 1: Súc sản và rau quả, ký hiệu 0001-0999
– Nhóm 2: Ðộng vật sống và động vật phi súc sản, hoa quả, ký hiệu 2000-2999
– Nhóm 3: Kim loại và các loại sản phẩm kim loại trừ máy móc, xe vận tải và sản phẩm điện tử, ký hiệu 3000-3999
– Nhóm 4: Máy móc, xe vận tải và sản phẩm điện tử, ký hiệu 4000-4999
– Nhóm 5: Các khoáng vật phi kim loại và sản phẩm của chúng, ký hiệu 5000-5999
– Nhóm 6: Hoá chất và các sản phẩm hoá chất, ký hiệu 6000-6999
– Nhóm 7: Các sản phẩm gỗ, cao su, sậy, giấy, ký hiệu 7000-7999
– Nhóm 8: Các dụng cụ, thiết bị chính xác, nghiên cứu khoa học, ký hiệu 8000-8999.
Các nhóm lớn lại được chia thành các nhóm nhỏ hơn.
  • Cước phân loại hàng (Class rate)
    Ðược áp dụng đối với những loại hàng hoá không có cước riêng, nó thường được tính theo phần trăm tăng hoặc giảm trên cước hàng bách hoá, áp dụng đối với những loại hàng hoá nhất định trong những khu vực nhất định. Các loại hàng hoá chính áp dụng loại cước này:
    • Ðộng vật sống: tính bằng 150% so với cước hàng hoá thông thường
    • Thức ăn và bao gói cũng được chia vào khối lượng tính cước của lô hàng
    • Hàng trị giá cao như vàng bạc, đồ trang sức được tính bằng 200% cước hàng bách hoá thông thường
    • Sách báo, tạp chí, thiết bị và sách báo cho người mù được tính bằng 50% cước hàng bách hoá thông thường
    • Hành lý được gửi như hàng hoá (baggage shipped as cargo) được tính bằng 50% cước hàng bách hoá thông thường
    • Hài cốt (human remains) và giác mạc loại nước (dehydrated corneas) được miễn phí ở hầu hết các khu vực trên thế giới
  • Cước tính cho mọi loại hàng (FAK-freight all kinds)
    • Là cước tính như nhau cho mọi loại hàng xếp trong container, nếu nó chiếm trọng lượng hay thể tích như nhau.
    • Cước này có ưu điểm là đơn giản khi tính nhưng lại không công bằng, loại hàng có giá trị thấp cũng bị tính cước như hàng có giá trị cao, ví dụ: cước tính cho một tấn cát cũng như tính cho một tấn vàng.
  • Cước ULD (Unit Load Devices rate)
    • Là cước tính cho hàng hoá chuyên chở trong các ULD được thiết kế theo tiêu chuẩn của IATA. Thông thường, cước này thấp hơn cước hàng rời và khi tính cước không phân biệt số lượng, chủng loại hàng hoá mà chỉ căn cứ vào số lượng, chủng loại ULD. Số ULD càng lớn thì cước càng giảm.
  • Cước hàng chậm (Late cargo rate)
    • Cước này áp dụng cho những lô hàng không cần chở gấp và có thể chờ cho đến khi có chỗ xếp hàng trên máy bay. Cước hàng chậm thấp hơn cước hàng không thông thường do các hãng hàng không khuyến khích gửi hàng chậm để họ chủ động hơn cho việc sắp xếp chuyên chở.
  • Cước hàng thống nhất (Unified cargo rate)
    • Cước này được áp dụng khi hàng hoá được chuyên chở qua nhiều chặng khác nhau. Người chuyên chở chỉ áp dụng một loại giá cước cho tất cả các chặng
    • Cước này có thể thấp hơn tổng số tiền cước mà chủ hàng phải trả cho tất cả những người chuyên chở riêng biệt, nếu người chủ hàng tự thuê nhiều người chuyên chở khác nhau, không thông qua một người chuyên chở duy nhất.
  • Cước hàng gửi nhanh (Priority rate)
    • Cước này được gọi là cước ưu tiên, áp dụng cho những lô hàng được yêu cầu gửi gấp trong vòng 3 tiếng kể từ khi giao hàng cho người chuyên chở
    • Cước gửi nhanh thường bằng 130% đến 140% cước hàng bách hoá thông thường.
  • Cước hàng nhóm (Group rate)
    • Cước này áp dụng đối với khách hàng có hàng gửi thường xuyên trong các container hay pallet, thường là đại lý hay người giao nhận hàng không.
Mong là qua bài viết trên, bạn có thể nắm rõ hơn về cước vận chuyển hàng không để lựa chọn và tính toán hợp lí trước khi gửi hàng. Đón xem những bài viết hữu ích tiếp theo thường xuyên nhé.


ASL Corp hân hạnh là người bạn đồng hành đáng tin cậy của quý khách hàng
Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn thêm về dịch vụ.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MỸ Á
ASL HỒ CHÍ MINH:
Tel: (84) 918 496 079


Thứ Ba, 2 tháng 10, 2018

PHÂN LOẠI HÀNG HÓA TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG ASL CORP


Như đã nói về ưu nhược điểm của hình thức vận chuyển hàng không ở bài trước, bạn sẽ thấy nên chọn vận chuyển hàng không với những hàng hóa đòi hỏi thời gian vận chuyển ngắn hay có giá trị, vì cước vận chuyển hàng không cao. 
vận chuyển hàng không
Phân loại hàng hóa trong vận chuyển hàng không ASL Corp

Ở bài biết này, tác giả sẽ làm rõ các loại hàng hóa trong vận chuyển hàng không, vì khác với vận chuyển đường biển hay bộ, vận chuyển hàng không có những quy định rất khắt khe về an ninh và an toàn hàng hóa trong quá trình vận chuyển. 
Do đó việc hiểu rõ các loại hàng hóa được phân loại như thế nào sẽ giúp bạn dễ dàng tiếp cận những quy định trong việc sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không. Cụ thể, ASL Corp phân loại hàng hóa như sau:

1) General Cargo (Hàng thông thường)

Là loại hàng hóa mà thuộc tính của nó không xảy ra các vấn đề liên quan đến bao bì, nội dung và kích thước,… Điều này cho thấy, không phải tất cả lô hàng đều được cho phép vận chuyển bằng đường hàng không. Trước hết sẽ phải kiểm tra xem kích thước của kiện không quá lớn đối với khoang hàng (không gian vận chuyển hàng hóa) của các loại máy bay vận chuyển. Thêm nữa, bao bì phải đủ mạnh để chịu được vận chuyển và xếp dỡ.

2) Special Cargo (Hàng đặc biệt)

Là hàng hóa đòi hỏi phải xử lý đặc biệt trong quá trình lưu trữ và vận chuyển, liên quan đến các thuộc tính và giá trị của hàng hóa. Điều này bao gồm các loại sau đây:
1.      Động vật sống
2.      Hàng hóa giá trị cao
3.      Hàng hóa ngoại giao
4.      Hài cốt
5.      Hàng dễ hỏng
6.      Hàng nguy hiểm
7.      Hàng hóa ướt
8.      Hàng hoá nặng mùi
9.      Hàng hóa có khổ lớn

Mô tả ngắn về các loại hàng như sau:

2.1) Động vật sống (Mã AVI)

Việc vận chuyển động vật sống yêu cầu cần phải quan tâm đặc biệt và sẽ có một số điều kiện và hạn chế liên quan đến khả năng tiếp nhận, đóng gói. Một số động vật với mã cụ thể như: AvB = Chim sống; AVF = Cá sống nhiệt đới; Avx = Gà sống.
Thực tế tất cả động vật có thể được vận chuyển trong một máy bay chở hàng, trừ khi chúng rất lớn hoặc rất nặng nề cần phải được cho phép. Nói chung, nhiều loại động vật cũng có thể được vận chuyển trong khoang hàng của máy bay chở khách, miễn là chúng không gây mùi.
Các điều kiện chấp nhận và thông số kỹ thuật bao bì cho thực tế tất cả các loại động vật được liệt kê trong hướng dẫn xử lý hàng hóa.
Một ví dụ về hàng hóa loại này là voi, cho phép chỉ trên máy bay hàng hóa và B747s. Giới hạn độ tuổi: 12 tháng tuổi, trọng lượng giới hạn 400 kg/ bao bì trong một hộp cứng hoặc thùng mà phải đáp ứng một số lượng lớn các chi tiết kỹ thuật được liệt kê riêng.

2.2) Hàng hóa có giá trị cao (Mã VAL)

Đây là những lô hàng có giá trị từ 100.000 mỗi kg trở lên, cũng như các kim loại quý, ghi chú ngân hàng… hàng hoá đó được lưu trữ trong điều kiện an toàn, được giám sát bởi dịch vụ an ninh sân bay. Dịch vụ này cũng chăm sóc vận chuyển đến và đi giữa máy bay và xe an ninh.

2.3) Hàng hóa ngoại giao (Mã số: DIP)

Đây chủ yếu là những chuyến hàng rất quan trọng giữa các bộ trưởng, cơ quan lãnh sự và đại sứ quán. Lưu trữ có thể được thực hiện trong một phần kho đặc biệt.

2.4) Hài cốt (Mã số: HUM)

Hài cốt được vận chuyển với các yêu cầu về thủ tục và đóng gói nghiêm ngặt. Hơn nữa, các yêu cầu có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều nước đến.

2.5) Hàng dễ hỏng (Mã số: PER)

Hàng hóa này đặc biệt phù hợp với vận chuyển hàng không và không gian thường được ưu tiên. Điều này áp dụng đối với thịt tươi, trái cây, rau và các loại tương tự kể cả báo chí.

2.6) Hàng hóa nguy hiểm

Xem xét bản chất của những hàng hóa:
  • Loại 1: Chất nổ;
  • Loại 2: Khí;
  • Loại 3: Chất lỏng dễ cháy;
  • Loại 4: Chất rắn dễ cháy;
  • Loại 5: Các chất oxy hóa;
  • Loại 6: Chất độc hại và lây nhiễm;
  • Loại 7: Chất phóng xạ;
  • Loại 8: Các chất ăn mòn;
  • Loại 9: Các chất khác.
Hàng hoá đó có thể nguy hại (qua lửa, nổ, rò rỉ, phóng xạ) đến:
  • Những người trong máy bay;
  • Chính máy bay đó;
  • Các hàng hóa khác trên máy bay.
Như vậy hàng hóa chỉ có thể được vận chuyển bằng đường hàng không với một số điều kiện nhằm đảm bảo an toàn. Tác nhân gây hại có thể xảy ra từ:
  • Chất dễ cháy;
  • Vật liệu nổ;
  • Axit ăn mòn…
Vận chuyển bằng đường hàng không được thực hiện gần như độc quyền trong máy bay chở hàng đầy đủ, nhưng trong một số trường hợp trong máy bay chở khách và máy bay kết hợp. Đối với tất cả các loại máy bay, một khối lượng tối đa cho mỗi gói, bao bì bảo vệ và một nhãn đặc biệt được quy định. Tất cả các điều kiện và hạn chế về loại tàu vận tải, cũng như một danh sách của hơn 3000 chất hóa học. được liệt kê trong “quy định hàng hóa nguy hiểm”. Ví dụ như thuốc nổ sẽ bị từ chối nhưng hộp khẩu súng (đạn dược vũ khí hạng nhẹ), xăng dầu, acid sulfuric, asen,… có thể được vận chuyển.

2.7) Hàng hóa ướt (Mã số: WET)

Ví dụ: cá chình và thịt.
Trong trường hợp của cá chình, nhựa đặt trên pallet trước và cá được phủ chăn ướt. Với Thịt, nhựa được đặt trên pallet.
2.8) Hàng hóa nặng mùi (Mã số: SMELL)
Phụ thuộc vào tính chất của hàng hóa. Ví dụ: cheese Pháp, tỏi, dầu hoặc một số chất khác.

2.9) Hàng hóa khổ lớn (Mã số: BIG, HEA)

Khi tải một “vật lớn”, khả năng bám vào pallet khác cần được xem xét. Khi tải một “vật nặng”, ta nên thực hiện với những hạn chế của trọng lượng cho mỗi đơn vị diện tích.
Qua bài viết trên, ASL Corp hy vọng các doanh nghiệp XNK sẽ có thêm những thông tin hữu ích hơn về Các Loại Hàng Hóa Trong Vận chuyển Hàng Không. Hơn nữa, nếu doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics, đặc biệt là vận chuyển hàng không, hãy liên hệ ngay với ASL Corp để nhận được sự tư vấn chuyên sâu cùng dịch vụ logistics trọn gói từ A – Z nhanh nhất!
ASL Corp hân hạnh là người bạn đồng hành đáng tin cậy của quý khách hàng
Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn thêm về dịch vụ.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MỸ Á
ASL HỒ CHÍ MINH:
Tel: (84) 918 496 079


Thứ Ba, 28 tháng 8, 2018

NHỮNG THUẬT NGỮ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG



Để hiểu được dịch vu vận chuyển hàng không, bước đầu tiên chúng ta cần là nắm được các thuật ngữ chuyên ngành vận chuyển hàng không. Có rất nhiều thuật ngữ khác nhau, nhưng ở bài viết này, ASL Corp xin liệt kê một số thuật ngữ phổ biến trong vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, trong đó có những chữ cái viết tắt, hầu hết đều xuất phát từ tiếng Anh để người đọc có thể nắm bắt:

  • A2A - Airport-to-Airport: vận chuyển từ sân bay khởi hành tới sân bay đích
  • ATA - Actual Time of Arrival: Thời gian đến thực tế
  • ATD - Actual Time of Departure: Thời gian khởi hành thực tế
  • AWB - Air Waybill: vận đơn hàng không, lại được chia thành MAWB - Master Air Waybill (vận đơn chủ do hãng hàng không phát hành) và HAWB - House Air Waybill (vận đơn nhà do người giao nhận phát hành)
  • Booking: Đề nghị lưu chỗ trên máy bay, được hãng hàng không xác nhận
  • Dimensional Weight: Số đo trọng lượng thể tích, là khoảng trống hoặc khối lượng của lô hàng.
  • FCR - Forwarder’s Certificate of Receipt: Giấy chứng nhận đã nhận hàng của người giao nhận
  • FTC - Forwarder’s Certifficate of Transport: Giấy chứng nhận vận chuyển của người giao nhận
  • FWR - Forwarder’s Warehouse Receipt: Biên lai kho hàng của người giao nhận (cấp cho người xuất khẩu)
  • GSA - General Sales Agent: Đại lý khai thác hàng được hãng hàng không chỉ định
  • IATA - International Air Transport Association: Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế
  • NOTOC - Notification To Captain: Thông báo cho cơ trưởng, là danh sách hàng hóa trên máy bay báo cho cơ trưởng chuyến bay biết
  • TACT - The Air Cargo Tariff: Bảng cước vận chuyển hàng hóa hàng không, do hãng hàng không công công bố
  • POD - Proof Of Delivery: Bằng chứng giao hàng, chứng từ thể hiện về việc người vận tải đã giao hàng theo thỏa thuận.
  • Volume charge: Cước phí vận tải hàng không tính theo dung tích hàng (thay vì trong trọng lượng)
  • Weight charge: Cước phí hàng không tính theo trọng lượng hàng hóa thực tế
>> Các thuật ngữ khác sẽ được cập nhật ở bài đăng tiếp theo 


ASL Corp hân hạnh là người bạn đồng hành đáng tin cậy của quý khách hàng
Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn thêm về dịch vụ.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MỸ Á
ASL HỒ CHÍ MINH:
Tel: (+84)28.3512.9759
Email: pricing@asl-corp.com
ASL HẢI PHÒNG:
Tel : +84-225 3260906
Email : aslhp@asl-corp.com

Chủ Nhật, 26 tháng 8, 2018

ÁP DỤNG INCOTERMS TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG


Đã xảy ra nhiều trường hợp khi vận chuyển hàng AIR, khách hàng theo thói quen thường để điều kiện giao hàng trên hợp đồng và hóa đơn thương mại như: FOB Incheon, CIF Nội Bài… nhưng như vậy là không đúng với hướng dẫn của ICC.

Áp dụng Incoterms trong dịch vụ vận chuyển hàng không

Có nhiều trường hợp hải quan vẫn bỏ qua lỗi này khi thông quan nhưng bạn nên tránh thói quen này và lựa chọn điều kiện Incoterms sao cho đúng. Để nếu không may xảy ra tổn thất thì bạn vẫn sẽ có căn cứ để phân chia trách nhiệm.
Bởi lẽ trong 11 điều kiện giao hàng của Incoterms 2010, có 4 điều kiện chỉ áp dụng cho hàng vận chuyển đường biển đó là:
Nhóm F (Phí vận chuyển chưa trả)
1.                   FAS (cảng đi) - Giao dọc mạn tàu
2.                   FOB (cảng đi) - Giao lên tàu
Nhóm C (Phí vận chuyển đã trả)
1.                   CFR (cảng đến) - Tiền hàng và cước phí
2.                   CIF (cảng đến) - Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Nên khi nhầm lẫn các điều kiện giao hàng trên, bạn cần quy chúng về 7 điều kiện giao hàng còn lại, cái mà có điểm phân chia rủi ro là lúc hàng hóa được giao cho người vận chuyển. Ví dụ như:
FOB, FAS ➡️ FCA
CFR ➡️ CPT
CIF ➡️ CIP  
ASL Corp mong qua bài viết này, bạn sẽ chú ý hơn đến điều kiện giao hàng mình áp dụng, đặc biệt là trong dịch vụ vận chuyển hàng không.
ASL Corp hân hạnh là người bạn đồng hành đáng tin cậy của quý khách hàng
Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn thêm về dịch vụ.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MỸ Á
ASL HỒ CHÍ MINH:
Tel: (+84)28.3512.9759
Email: pricing@asl-corp.com
ASL HẢI PHÒNG:
Tel : +84-225 3260906
Email : aslhp@asl-corp.com

Thứ Sáu, 17 tháng 8, 2018

NHƯỢC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG

Sau bài đăng về ƯU ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN, BẠN CÓ BIẾT??? chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về NHƯỢC ĐIỂM của loại hình dịch vụ này nhé!


  • Đầu tiên, nhược điểm lớn nhất của dịch vụ vận chuyển hàng không đó là chi phí cao. Với các ưu điểm về tốc độ và sự an toàn, dịch vụ này mặc nhiên tính giá cước của mình cao nhất, tính tới từng kilogam.
  • Nhược điểm thứ hai đó là hạn chế về số lượng vận chuyển, không như vận chuyển đường biển với hàng hóa cồng kềnh, số lượng vận chuyển lớn. Hàng không giới hạn dung tích và khối lượng hàng hóa bởi kích thước khoang hàng, kích thước cửa và trọng tải thực chở của máy bay.
  • Tiếp theo là vận chuyển hàng không chịu ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết. Trong những điều kiện thời tiết xấu như sương mù, mưa giông… cũng dễ gây trì hoãn hoặc hủy chuyến bay, làm ngưng trệ dịch vụ vận chuyển hàng không.
  • Hơn thế nữa, tiêu chuẩn hàng không ngặt nghèo hơn, nên chỉ cần một vài thông số bị trục trặc, là đã ảnh hưởng đến lịch trình bay, thậm chí phải hủy chuyến bay. Yêu cầu ngặt nghèo hơn cũng liên quan đến quy định và luật pháp, nhằm đảm bảo an ninh và an toàn bay. Nhiều loại hàng hóa có rủi ro cao (chẳng hạn dễ cháy, nổ…) sẽ không được hãng hàng không chấp nhận vận chuyển. 

Trên đây là những nhược điểm của vận chuyển hàng không để bạn quyết định có nên lựa chọn dịch vụ vận chuyển hàng không thay vì vận chuyển đường biển hay xe lửa, xe tải,...


ASL Corp hân hạnh là người bạn đồng hành đáng tin cậy của quý khách hàng
Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn thêm về dịch vụ.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MỸ Á
ASL HỒ CHÍ MINH:
Tel: (+84)28.3512.9759
Email: pricing@asl-corp.com
ASL HẢI PHÒNG:
Tel : +84-225 3260906
Email : aslhp@asl-corp.com

ƯU ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, BẠN CÓ BIẾT???

Như đã nói ở bài trước, vận chuyển hàng không đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu, phù hợp với những mặt hàng có giá trị cao hay đòi hỏi thời gian vận chuyển nhanh.


  • Có thể dễ dàng thấy, ưu điểm đặc trưng của vận chuyển hàng không là thời gian vận chuyển nhanh chóng. Bởi lẽ, tốc độ của máy bay cao hơn nhiều so với các phương tiện vận chuyển khác (khoảng 800-1000 km/h) so với tàu biển (12-25 hải lý/h) hay xe lửa, xe tải (60-80 km/h). Cho nên đối với những mặt hàng đòi hỏi thời gian vận chuyển nhanh như: hàng dễ hư hỏng (thực phẩm, hoa tươi, hàng ướp bằng đá khô), dược phẩm, bưu phẩm nhanh... thì đây là sự lựa chọn tốt nhất. Dịch vụ vận chuyển hàng không đảm bảo hàng hóa đến đúng nơi trong thời gian ngắn nhất.
  • Ưu điểm thứ hai của vận chuyển hàng không là tính an toàn. Thực tế, vận chuyển hàng không đều an toàn hơn các phương thức vận chuyển còn lại. Vậy nên bạn có thể yên tâm vận chuyển các mặt hàng có giá trị cao như: vàng, kim cương, thiết bị kĩ thuật (hàng công nghệ cao, phụ tùng máy bay, tàu biển, xe hơi), hàng tiêu dùng xa xỉ (đồ điện tử, thời trang)...
  • Ngoài ra, vận chuyển hàng không còn không bị cản trở bởi các tuyến đường hay bề mặt địa hình, kết nối được với tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ
  • Tiếp theo là giảm thiểu được sự cố phát sinh trong quá trình làm hàng, vận chuyển như đổ vỡ hay mất cắp
  • Và cũng rất quan trọng, phí bảo hiểm vận chuyển cũng như lưu kho của vận chuyển hàng không nhỏ hơn, bởi độ an toàn và xử lý thủ tục nhanh chóng.

Trên đây là những ưu điểm của vận chuyển hàng không mà bạn cần biết, để lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp với loại hàng hóa của mình.

>> Đón xem tiếp NHƯỢC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG. Tại đây! 



ASL Corp hân hạnh là người bạn đồng hành đáng tin cậy của quý khách hàng
Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn thêm về dịch vụ.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MỸ Á
ASL HỒ CHÍ MINH:
Tel: (+84)28.3512.9759
Email: pricing@asl-corp.com
ASL HẢI PHÒNG:
Tel : +84-225 3260906
Email : aslhp@asl-corp.com